Những điều cần biết về suy thận mạn

Những điều cần biết về suy thận mạn
Đánh giá bài viết!

Suy thận mạn là căn bệnh ngày càng phổ biến, có diễn biến âm thầm, khi phát hiện ra bệnh chức năng thận chỉ còn 10-15% và gây ra rất nhiều biến chứng nguy hiểm. Để việc điều trị được có hiệu quả, bệnh nhân cần nắm rõ những kiến thức về bệnh để điều chỉnh chế độ dinh dưỡng, sinh hoạt, đồng thời bổ sung sữa tốt cho người bệnh thận.

Suy thận mạn là gì?
Suy thận mạn là một hội chứng lâm sàng và sinh hóa tiến triển mãn tính trong thời gian dài, hậu quả của sự xơ hóa các nephron chức năng, gây giảm sút từ từ mức lọc cầu thận dẫn đến tình trạng tăng các chỉ số Protein trong máu như Ure, Creatinin máu, Axit uric,…
Bệnh tiến triển chậm và thường không xuất hiện triệu chứng cho tới khi đã ở tình trạng nguy hiểm gây hại cho người bệnh.
Các nguyên nhân gây suy thận mạn
Bệnh suy thận mạn thường là hậu quả của những căn bệnh dưới đây
• Bệnh viêm thận IgA
• Bệnh tiểu đường hoặc cao huyết áp, gây tổn thương đến các mạch máu nhỏ trong cơ thể. Các mạch máu trong thận cũng bị ảnh hưởng và dẫn đến suy thận
• Viêm bể thận (nhiễm trùng thận)
• Bệnh thận đa nang (nhiều u nang trong thận)
• Rối loạn tự miễn như hệ thống Lupus đỏ
• Xơ cứng động mạch, có thể gây tổn hại các mạch máu trong thận
• Tắc nghẽn đường tiết niệu và trào ngược do nhiễm trùng thường xuyên, hoặc có bất thường về mặt giải phẫu xảy ra khi sinh.
• Sử dụng quá nhiều thuốc được chuyển hóa qua thận như: Thuốc kháng viêm không steroid; kháng sinh nhóm aminoglycoside; thuốc kháng lao; thuốc và hóa chất điều trị ung thư; thuốc cản quang…
Các biến chứng thường gặp ở bệnh nhân suy thận mạn
• Rối loạn về nội tiết
• Rối loạn về chuyển hóa: Kháng Isulin, rối loạn Lipid máu, rối loạn dinh dưỡng.
• Thay đổi về huyết học: Thiếu máu, rối loạn đông máu, thiếu hụt miễn dịch.
• Tiêu hóa: chán ăn, buồn nôn, loét niêm mạc miệng và xuất huyết tiêu hóa.
• Tim mạch: Chiếm đến 50-80% số lượng bệnh nhân suy thận mạn với các biến chứng điển hình như: Tăng huyết áp, viêm màng ngoài tim, xơ vữa động mạch, rối loạn nhịp tim, bệnh lý về van tim.
• Rối loạn cân bằng nước, điện giải và kiềm toan.
• Biến chứng ở phổi: Phù phổi, viêm phế quản, viêm phổi, và tràn dịch màng phổi là những biến chứng thường gặp ở bệnh nhân suy thận mạn.
• Thần kinh cơ: Chuột rút, yếu cơ, viêm thần kinh ngoại vi, nặng hơn là hôn mê.
• Xương: Tổn thương xương trong suy thận mạn được gọi chung là loạn dưỡng do suy thận.
Lưu ý về dinh dưỡng cho bệnh nhân suy thận mạn
Bên cạnh việc tuân thủ phác đồ điều trị của bác sĩ, bệnh nhân suy thận mạn cũng cần có chế độ dinh dưỡng hợp lý để giảm gánh nặng cho thận.
Cụ thể như sau
Hạn chế chất đạm: Hạn chế đạm trong khẩu phần ăn sẽ giúp bệnh nhân cảm thấy dễ chịu, giảm tải gánh nặng cho thận, cải thiện tình trạng bệnh. Lượng đạm được các chuyên gia khuyên người bệnh nên bổ sung mỗi ngày là từ 0,6 – 0,8gram/kg thể trọng/ngày.
Không ăn nhiều muối: Việc ăn nhiều muối sẽ dẫn đến giữ nước trong cơ thể, gây phù, tăng huyết áp. Mỗi ngày bệnh nhân chỉ nên ăn từ 2 – 4gram muối để không gây những biến chứng nguy hiểm.
Hạn chế Kali và Phospho: Bệnh nhân cần cắt giảm các thực phẩm chứa nhiều Kali, Phospho trong khẩu phần ăn để không làm rối loạn nhịp tim, mất Canxi gây loãng xương.
Bên cạnh đó, để tăng cường sức khỏe, bệnh nhân có thể kết hợp bổ sung sữa tốt cho người bệnh thận. Sữa tốt cho người bệnh thận là loại giàu năng lượng, với thành phần giảm Protein, Natri, Kali, Phospho, tăng cường vitamin và khoáng chất. Đặc biệt, sữa tốt cho người bệnh thận là loại có chứa đạm đậu nành nên sẽ khắc phục được chứng sôi bụng khi uống sữa. Có như vậy, mới giúp bệnh nhân có sức khỏe tốt, hạn chế biến chứng nguy hiểm.